Announcement

Collapse
No announcement yet.

Những từ Ngữ Thú Vị

Collapse
This is a sticky topic.
X
X
Collapse
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Font Size
    #1

    Những từ Ngữ Thú Vị

    Click image for larger version

Name:	oxford-english-dictionary.jpg
Views:	113
Size:	28.4 KB
ID:	150557

    Hy vọng những từ ngữ tiếng Anh này giúp chùng ta tìm hiểu thêm về bài báo hay tài liệu
    CN



    Financial repression (Áp chế tài chính)

    Áp chế tài chính là những biện pháp được các chính phủ sử dụng để nâng cao ngân quỹ hoặc giảm nợ. Các biện pháp này tập trung vào việc giữ tỉ lệ lãi suất thấp hơn tỉ lệ lạm phát (tức lãi suất thực âm), một hình thức “đánh thuế” lên người tiết kiệm và chuyển lợi ích từ người cho vay sang người đi vay. Việc giữ lãi suất thực âm giúp các chính phủ dễ dàng phát hành trái phiếu, qua đó tạo được nguồn vốn cho ngân sách với chi phí rẻ hơn (do lãi suất thực âm) so với khi không có biện pháp áp chế tài chính.

    Sterilization (Vô hiệu hóa)

    Vô hiệu hóa (sterilization) trong tài chính là việc mua hoặc bán ngoại tệ bởi một ngân hàng trung ương nhằm tác động lên tỉ giá hối đoái của đồng nội tệ mà không làm ảnh hưởng đến lượng cung tiền cơ sở.

    Ví dụ, khi Fed lo ngại về sự xuống giá của đồng đô la so với đồng Euro thì nó sẽ bán một lượng trái phiếu định giá bằng đồng Euro trị giá 10 tỉ Euro và thu về 14 tỉ đô la từ giao dịch này. Việc 14 tỉ đô la được rút ra khỏi hệ thống ngân hàng vào kho của Fed sẽ ảnh hưởng tới lượng cung đồng đô la trên thị trường và lãi suất qua đêm liên ngân hàng tại Fed. Vì vậy Fed sẽ thực hiện tiếp giao dịch thứ hai qua thị trường mở bằng cách mua vào lượng trái phiếu kho bạc Mỹ giá trị 14 tỉ đô la, qua đó bơm lại 14 tỉ đô la vào hệ thống ngân hàng thương mại. Giao dịch này giúp “vô hiệu hóa” tác động của việc bán số trái phiếu định giá bằng đồng Euro lên lượng cung tiền cơ sở.

    Phân biệt “bail out” và “bail in”

    Mặc dù “bail out” và “bail in” đều được dùng để chỉ việc cung cấp các khoản vay “cấp cứu” nhằm cung cấp thanh khoản và giúp các con nợ thoát khỏi cảnh vỡ nợ, nhưng trong khi “bail out” được thực hiện thông qua các khoản vay mới từ các chủ nợ bên ngoài (thường là chính phủ hoặc các thể chế tài chính quốc tế) và được tài trợ chủ yếu bởi tiền thuế của người dân, thì “bail in” là biện pháp giải cứu mà qua đó các chủ nợ (thường là tư nhân) giúp xóa bỏ một phần các khoản nợ cũ của con nợ.

    Ngày nay xu hướng là các giải pháp “bail out” và “bail in” sẽ đi kèm với nhau.

    Thanh gươm Damocles (Sword of Damocles)

    Thanh gươm Damocles là một hình ảnh ẩn dụ để chỉ những mối nguy hiểm rình rập mà những người đứng ở đỉnh cao quyền lực luôn đối mặt, điều những người ngoài có thể không nhận ra.

    Hình ảnh ẩn dụ này bắt nguồn từ câu chuyện của nhà sử học Hy Lạp cổ đại Timaeus khi kể về giai đoạn trị vì của vua Dionysius xứ Syracuse, nơi Damocles là một quần thần. Trong câu chuyện, Damocles nịnh vua Dionysius, nói rằng ông là một nhà vua giàu có, vĩ đại và đầy quyền lực, được bao quanh bởi những điều vinh quang. Dionysius liền đề nghị đổi vị trí của mình với Damocles để Damocles có thể tự mình cảm nhận được sự giàu có đó. Damocles nhanh nhảu chấp nhận đề nghị của vua.

    Damocles ngồi lên ngai vang, được bao quanh bởi bao điều xa hoa, nhưng Dionysius đã bí mật cho treo một thanh gươm bằng chỉ một sợi lông đuôi ngựa phía trên ngai vàng. Damocles cuối cùng xin nhà vua cho phép rời ngai vàng và không muốn nhận sự giàu có đó nữa, sau khi nhận ra rằng đi kèm với sự giàu có và quyền lực luôn là sự nguy hiểm lớn và trách nhiệm nặng nề

    Phân biệt Rogue states với Pariah states

    “Rogue states” (quốc gia bất hảo) là từ mà Hoa Kỳ dùng để chỉ các quốc gia gây nên các mối đe dọa cho hòa bình thế giới. Thông thường đây là các quốc gia có các chế độ độc tài, vi phạm nhân quyền nghiêm trọng, tài trợ khủng bố và tham gia phổ biến các vũ khí giết người hàng loạt. Ví dụ hiện nay Mỹ coi Syria, Bắc Triều Tiên hay Iran là các “rogue states”.

    Trong khi đó “Pariah states” (tạm dịch: quốc gia bị bài xích) thường để chỉ các quốc gia bị bao vây, cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao, nằm ngoài rìa xã hội quốc tế. Các quốc gia này mặc dù vậy không gây ra các mối đe dọa an ninh bên ngoài biên giới của mình. Myanmar mấy năm trước đây hay Việt Nam trong những năm 1980 là những ví dụ về pariah states.

    Proxy war (chiến tranh ủy nhiệm)

    Chiến tranh ủy nhiệm (hay chiến tranh qua tay người khác) là từ chỉ các cuộc chiến tranh được tiến hành gián tiếp giữa các cường quốc đối địch thông qua các lực lượng thứ ba thay mặt họ. Các cuộc chiến tranh này thường diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh. Tuy nhiên nhiều cuộc chiến tranh được coi là chiến tranh ủy nhiệm nhưng bản thân các bên tham gia trực tiếp cũng có những động cơ riêng của họ chứ không đơn thuần đại diện cho lợi ích của các cường quốc.


    Phân biệt Bill và Act

    Trong một số hệ thống pháp luật, đặc biệt là Mỹ, ‘Bill’ chỉ một ‘dự luật’ được đưa ra thảo luận tại quốc hội và chưa có giá trị pháp lý, còn ‘Act’ là một “đạo luật” hoặc ‘luật’, tức là dự luật đã được quốc hội thông qua và tổng thống ký ban hành thành luật, đã có hiệu lực pháp lý.
    Trong bối cảnh Việt Nam, ‘dự luật’ và ‘luật’ thường được dịch lần lượt sang tiếng Anh là ‘draft law’ và ‘law’.

    (Còn tiếp)

    By NCQT


  • Font Size
    #2
    Bondholder haircut.(chiết khấu khỏi giá trị thật của tài sản)

    Trong lĩnh vực tài chính haircut nghĩa là phần chiết khấu khỏi giá trị thật của tài sản khi tài sản được thế chấp tại ngân hàng.

    Ví dụ, một lô đất giá trị 100 đồng nhưng ngân hàng chỉ chấp nhận thế chấp ở mức 75 đồng, để đề phòng rủi ro tài sản giảm giá, và phần chênh lệch 25 đồng được gọi là haircut.

    Tương tự, trong khủng hoảng các ngân hàng ở Mỹ và châu Âu, người ta áp dụng biện pháp này để buộc các trái chủ chấp nhận giảm giá trị trái phiếu đang gửi tại các ngân hàng (tức con nợ của họ) theo một tỉ lệ nhất định để giúp giảm số nợ của ngân hàng. Số chiết khấu này cũng có thể được biến thành cổ phần của các trái chủ trong các ngân hàng đó, làm giúp tăng quy mô vốn cho các ngân hàng. Giải pháp này được nhiều nước ủng hộ trong quá trình tái cơ cấu nợ của các ngân hàng vì nó chuyển chi phí sang các trái chủ, trong khi nếu dùng giải pháp giải cứu (bail out) thì nhà nước phải dùng ngân sách, tức tiền thuế của dân, để làm việc đó, dẫn tới các phản đối của người dân.

    Canary in the coal mine

    Đây là thành ngữ chỉ một dấu hiệu cảnh báo sớm cho thấy một điều nguy hiểm nào đấy đang đến gần. Thành ngữ này bắt nguồn từ việc các thợ mỏ ở các nước phương Tây trước kia có thói quen mang một lồng chim hoàng yến (canary) xuống hầm mỏ. Khi lượng khí độc như methane hay CO2 trong hầm vượt quá nồng độ an toàn thì con chim hoàng yến sẽ chết trước, giúp thợ mỏ nhận ra nguy hiểm và kịp thời rút ra khỏi hầm.

    Ví dụ: In some exceptional cases, democracy could be at risk. The canary in the coal mine may be Hungary, which has come under intense criticism for Prime Minister Viktor Orban’s efforts to consolidate his party’s hold on power.
    (Trong một số ngoại lệ, nền dân chủ có thể đối mặt với rủi ro. Một nhân tố cảnh báo sớm có thể là Hungary, đất nước đã phải chịu nhiều chỉ trích vì Thủ tướng Viktor Orban đang cố gắng củng cố sự cầm quyền của Đảng mình).

    Rapprochement

    Một số bạn khi dịch các bài về quan hệ Mỹ – Trung đã dịch từ “Sino-American rapprochement” là “bình thường hóa quan hệ Mỹ – Trung”. Dịch như vậy không thật chính xác mà phải dịch “rapprochement” là “quá trình xích lại gần nhau” giữa hai nước, vì thực tế quá trình này (rapprochement) bắt đầu từ khoảng (trước) 1972, với việc diễn ra chuyến thăm của Nixon tới Bắc Kinh và ngoại giao bóng bàn giữa hai nước, trong khi việc bình thường hóa chính thức (normalization) phải tới đầu năm 1979 mới diễn ra.

    Phân biệt Preventive war (chiến tranh phòng ngừa) và Preemptive war (chiến tranh phủ đầu)

    Chiến tranh phòng ngừa là nhằm loại bỏ mối đe dọa quân sự tiềm tàng từ phía đối thủ dù đối thủ không có ý định hoặc kế hoạch tấn công mình. Chiến tranh phòng ngừa do đó chủ yếu làm thay đổi cán cân lực lượng giữa hai bên.

    Chiến tranh phủ đầu là nhằm đẩy lùi hoặc đánh bại một cuộc tấn công sắp sửa xảy ra của địch, hoặc nhằm giành lợi thế chiến lược trong một cuộc chiến sắp sửa xảy ra, trước khi kẻ thù tấn công mình.

    Chiến tranh phòng ngừa thường được coi là bất hợp pháp hơn so với chiến tranh phủ đầu. Tuy nhiên, bên phát động tấn công thường tìm cách diễn dịch các cuộc chiến tranh phòng ngừa thành chiến tranh phủ đầu. Ví dụ tiêu biểu là chiến tranh Iraq năm 2003. Mỹ coi cuộc xâm lược Iraq là mang tính phủ đầu, nhưng nhiều người coi lập luận này không thỏa đáng vì khó có thể chứng minh Iraq lúc đó đã gây nên các mối đe dọa hiển hiện hoặc có ý định tấn công nước Mỹ.

    Good offices: Làm trung gian hòa giải (trong các cuộc xung đột)

    Ví dụ: Such a charter would empower ASEAN’s secretary general to provide good offices.
    (Một bản hiến chương như vậy sẽ trao quyền cho Tổng thứ ký ASEAN để thực hiện vai trò trung gian hòa giải)

    So sánh “rule of law” và “rule by law”

    “Rule of law” (nền pháp quyền) chỉ sự thượng tôn pháp luật, trong đó mọi hoạt động trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội đều phải tuân thủ pháp luật, lấy pháp luật làm nền tảng. Trong khi đó “rule by law” (nền pháp trị) nghĩa là cai trị bằng pháp luật, dùng pháp luật để quản lý xã hội (ví dụ thay vì dùng tôn giáo), chủ yếu hàm ý phục vụ lợi ích của tầng lớp cai trị.

    Trong khi “rule by law” phổ biến ở mọi chế độ chính trị, thì “rule of law” không hẳn như vậy, vì luật pháp dù được áp dụng để quản lý xã hội nhưng vẫn có thể bị bẻ cong hoặc áp dụng một cách có chọn lọc, tùy tiện, phục vụ lợi ích của chính quyền. Nói cách khác, “rule by law” không đồng nghĩa với, hay tự động dẫn tới “rule of law”.


    Comment


    • Font Size
      #3
      'Throw Him (Or Her) Under The Bus': (quăng ai đó dưới gầm xe bus)

      AMMON SHEA: Chúng tôi định nghĩa ném ai đó vào gầm xe buýt là chỉ trích, đổ lỗi hoặc trừng phạt. Ai đó ở vị trí dễ bị tổn thương và đặc biệt là đổ lỗi 'họ' để đạt được lợi thế.

      Kangaroo court (tòa án trá hình)

      Đây là từ để chỉ các tòa án trá hình được dựng lên để xét xử ai đó theo các bản án đã được định trước, mà trong đó các nguyên tắc pháp lý bị bỏ qua.

      VD: Bilateral differences began in 2003 over the Yukos affair which resulted in the kangaroo court trial and jailing of Russia’s most successful businessman, Mikhail Khodorkovsky.

      (Các khác biệt giữa hai nước bắt đầu vào năm 2003 xung quanh vụ Yukos, sự kiện dẫn tới vụ xét xử trong một tòa án trá hình và bỏ tù doanh nhân thành công nhất của nước Nga, Mikhail Khodorkovsky.

      Một số từ chỉ chức vụ thường bị dịch nhầm lẫn:

      – Speaker (of Parliament/ House of Representative…): Chủ tịch (Quốc hội/ Hạ viện…)
      – Minister of State: Quốc vụ khanh (một chức vụ chỉ có ở một số nước).
      – Secretary of State: Ngoại trưởng (Mỹ).

      Bondholder haircut.

      Trong lĩnh vực tài chính haircut nghĩa là phần chiết khấu khỏi giá trị thật của tài sản khi tài sản được thế chấp tại ngân hàng. Ví dụ, một lô đất giá trị 100 đồng nhưng ngân hàng chỉ chấp nhận thế chấp ở mức 75 đồng, để đề phòng rủi ro tài sản giảm giá, và phần chênh lệch 25 đồng được gọi là haircut. Tương tự, trong khủng hoảng các ngân hàng ở Mỹ và châu Âu, người ta áp dụng biện pháp này để buộc các trái chủ chấp nhận giảm giá trị trái phiếu đang gửi tại các ngân hàng (tức con nợ của họ) theo một tỉ lệ nhất định để giúp giảm số nợ của ngân hàng. Số chiết khấu này cũng có thể được biến thành cổ phần của các trái chủ trong các ngân hàng đó, làm giúp tăng quy mô vốn cho các ngân hàng. Giải pháp này được nhiều nước ủng hộ trong quá trình tái cơ cấu nợ của các ngân hàng vì nó chuyển chi phí sang các trái chủ, trong khi nếu dùng giải pháp giải cứu (bail out) thì nhà nước phải dùng ngân sách, tức tiền thuế của dân, để làm việc đó, dẫn tới các phản đối của người dân.

      Pork barrel politics

      Đây là cụm từ chỉ hoạt động chính trị mà trong đó các chính trị gia tìm cách đưa các dự án có thể tạo công ăn việc làm, doanh thu và các lợi ích khác (nhất là các dự án cơ sở hạ tầng) về các đơn vị bầu cử mà họ đại diện, qua đó có thể giành được sự ủng hộ từ các cử tri ở một khu vực nhất định mà họ đại diện trong khi ảnh hưởng tiêu cực hoặc không tính tới lợi ích của các đơn vị bầu cử khác.

      Từ pork barrel (thùng thịt heo) được dùng theo nghĩa này được cho là từ khoảng thời kỳ Nội chiến Mỹ (1861-1865), liên quan đến một tục lệ trong đó các nô lệ được phát một thùng thịt heo làm phần thưởng và họ phải tranh giành nhau để giành được phần của mình.

      Samizdat

      Đây là từ chỉ các ấn phẩm, báo chí bí mật, hoặc bị cấm, ngoài luồng, do các (nhóm) cá nhân tự xuất bản mà không được chính quyền cho phép lưu hành chính thức. Được mượn từ tiếng Nga, từ này gồm hai phần: sam (nghĩa là tự) và izdat (viết tắt của từ izdatel’stvo, nghĩa là nhà xuất bản).


      burn through (something)

      To deplete the supply of something very quickly.
      Làm cạn kiệt nguồn cung cấp một cái gì đó rất nhanh chóng.

      Comment

      Working...
      X